Thứ Tư, 25 tháng 3, 2020

Brand Guideline Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Brand Guideline Với Doanh Nghiệp

Bạn dành nhiều thời gian để xây dựng thông điệp sản phẩm, thiết kế logo, website và digital marketing cho doanh nghiệp. Nhưng giữa các sản phẩm thiếu sự liên kết và thống nhất. Điều này đang chứng tỏ bạn đang thiếu một Brand Guideline. Vậy Brand Guideline là gì?

Brand Guideline là gì

Brand Guideline là gì? (Ảnh: Internet)

Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu về Band Guideline nhé!

Brand Guideline là gì?

Brand Guideline là bản hướng dẫn, bao gồm những qui định về quảng bá thương hiệu. Brand Guideline hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thiết kế logo bao bì, thiết kế ấn phẩm truyền thông, xây dựng website, các chiến dịch marketing… đúng quy cách và thống nhất với nhau xuyên suốt thời gian thực hiện.

Brand Guideline được trình bày dưới dạng một cuốn sách. Theo đó, Brand Guideline sẽ hướng dẫn doanh nghiệp của bạn cách xây dựng và phát triển chương trình truyền thông doanh nghiệp. Làm thế nào để các chương trình này cùng nhau hoạt động và hình thành nên một bộ nhận diện thương hiệu. Nhờ vậy, khách hàng dễ dàng nhận ra được sản phẩm của doanh nghiệp.

Brand Guideline là bản hướng dẫn, bao gồm những qui định về quảng bá thương hiệu

Brand Guideline là bản hướng dẫn, bao gồm những qui định về quảng bá thương hiệu (Ảnh: Internet)

Brand Guideline gồm những gì?

Mỗi Brand Guideline sẽ có những hướng dẫn, quy định khác nhau nhưng nhìn chung vẫn có một số đặc điểm mà hầu hết các Brand Guideline đều có là:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: lịch sử hình thành, sứ mệnh, giá trị, mục tiêu, tôn chỉ hoạt động.
  • Sứ mệnh: là những điều các doanh nghiệp cam kết thực hiện nhằm hướng tới các đối tượng khách hàng của mình.
  • Tiếng nói của thương hiệu: đây là một phần mô tả ngắn về định hướng phát triển của thương hiệu, được thể hiện trong các văn bản tài liệu nhằm cung cấp cho công chúng, khách hàng.
  • Logo doanh nghiệp: quy định cách thiết kế logo, giới hạn kích cỡ, màu sắc, không gian, cách bố trí logo trên các nền background… Những điều cần tránh khi sử dụng logo.
  • Bảng màu sử dụng: quy định màu được sử dụng cho thương hiệu, thứ tự ưu tiên giữa các màu.
  • Phong cách chữ viết: quy định kiểu chữ, cách thiết kế kế tiêu đề chính, tiêu đề phụ, đoạn văn hoặc quotes…

Hình ảnh: Brand Guideline sẽ đưa ra các ví dụ cụ thể về các trường hợp được sử dụng hình ảnh và quy định những loại ảnh không được dùng.

Brand Guideline quy định màu sắc hình ảnh, kiểu chữ thiết kế

Brand Guideline quy định màu sắc hình ảnh, kiểu chữ thiết kế (Ảnh: Intenret)

Ngoài ra, Brand Guideline doanh nghiệp còn bao gồm các quy chuẩn ấn phẩm truyền thông như: bao thư, danh thiếp, nội dung thuyết trình, ấn phẩm quà tặng, email, ghi chú, fax…

Đọc thêm: Corporate Social Responsibility là gì? CSR là gì?

Tầm quan trọng của Brand Guideline với doanh nghiệp?

Truyền thông và nhận diện thương hiệu là một trong những hoạt động giúp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, để các chiến dịch truyền thông được hiệu quả hơn, Brand Guideline là không thể thiếu. Cụ thể về tầm quan trọng của Brand Guideline với doanh nghiệp sẽ được chia sẻ chi tiết bên dưới:

Xây dựng một câu chuyện hoàn chỉnh cho thương hiệu

Vai trò đầu tiên của Brand Guideline là cung cấp chính xác và hoàn chỉnh các thông tin về thương hiệu đến các bên liên quan, từ người quản lý cấp cao đến nhân viên in bao bì. Những thông tin này giúp bạn có cái nhìn tổng quan về thương hiệu như: định hướng kinh doanh của thương hiệu, sứ mệnh thương hiệu, định vị thương hiệu trên thị trường…

Tính thống nhất trong các hoạt động kinh doanh của thương hiệu

Để thương hiệu kinh doanh hiệu quả, các chiến lược cần có tính nhất quán. Tất cả các sản phẩm của doanh nghiệp đều phải được thực hiện dựa trên một quy chuẩn thống nhất. Thông qua đó, doanh nghiệp của bạn có thể nhanh chóng được nhận diện trên thị trường cạnh tranh khốc liệt.

Brand Guideline giúp doanh nghiệp thống nhất trong việc xây dựng thương hiệu

Brand Guideline giúp doanh nghiệp thống nhất trong việc xây dựng thương hiệu (Ảnh: Internet)

Brand Guideline sẽ là bản hướng dẫn các quy định cụ thể cho toàn bộ chiến dịch truyền thông của công ty. Bạn sẽ lấy đó làm quy chuẩn để thực hiện các hoạt động truyền thông. Các quy chuẩn này không những không giới hạn không gian sáng tạo mà còn giúp bạn định hướng phong cách, đảm bảo được yếu tố liên kết, thống nhất cho doanh nghiệp.

Đọc thêm: Marketing specialist là gì? Những công việc của Marketing Specialist

Tiết kiệm thời gian

Brand Guideline giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian, đặc biệt là những người làm việc trong bộ phận thiết kế. Đối với các nhận viên thiết kế, bạn sẽ không tốn quá nhiều thời gian trong việc căn chỉnh, tìm kiếm các thông tin quy chuẩn cho sản phẩm thiết kế. Các mẫu phối cảnh sẵn có trong Brand Guideline cũng giúp bạn nhanh chóng định hướng cho những thiết kế sau này.

Brand Guideline là gì và tầm quan trọng của Brand Guideline đã được chia sẻ. Nếu doanh nghiệp của bạn chưa có Brand Guideline thì hãy nhanh chóng nghiên cứu và xây dựng. Một Brand Guideline sẽ giúp doanh nghiệp có thể thực hiện việc nhận diện thương hiệu hiệu quả hơn.

Bài viết nói về: Brand Guideline Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Brand Guideline Với Doanh Nghiệp - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



from Tìm Hiểu Digital Marketing | Học Digital Marketing | Dạy Online Marketing https://ift.tt/2UirODh
via gqrds

Brand Guideline Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Brand Guideline Với Doanh Nghiệp

Bạn dành nhiều thời gian để xây dựng thông điệp sản phẩm, thiết kế logo, website và digital marketing cho doanh nghiệp. Nhưng giữa các sản phẩm thiếu sự liên kết và thống nhất. Điều này đang chứng tỏ bạn đang thiếu một Brand Guideline. Vậy Brand Guideline là gì?

Brand Guideline là gì

Brand Guideline là gì? (Ảnh: Internet)

Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu về Band Guideline nhé!

Brand Guideline là gì?

Brand Guideline là bản hướng dẫn, bao gồm những qui định về quảng bá thương hiệu. Brand Guideline hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thiết kế logo bao bì, thiết kế ấn phẩm truyền thông, xây dựng website, các chiến dịch marketing… đúng quy cách và thống nhất với nhau xuyên suốt thời gian thực hiện.

Brand Guideline được trình bày dưới dạng một cuốn sách. Theo đó, Brand Guideline sẽ hướng dẫn doanh nghiệp của bạn cách xây dựng và phát triển chương trình truyền thông doanh nghiệp. Làm thế nào để các chương trình này cùng nhau hoạt động và hình thành nên một bộ nhận diện thương hiệu. Nhờ vậy, khách hàng dễ dàng nhận ra được sản phẩm của doanh nghiệp.

Brand Guideline là bản hướng dẫn, bao gồm những qui định về quảng bá thương hiệu

Brand Guideline là bản hướng dẫn, bao gồm những qui định về quảng bá thương hiệu (Ảnh: Internet)

Brand Guideline gồm những gì?

Mỗi Brand Guideline sẽ có những hướng dẫn, quy định khác nhau nhưng nhìn chung vẫn có một số đặc điểm mà hầu hết các Brand Guideline đều có là:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: lịch sử hình thành, sứ mệnh, giá trị, mục tiêu, tôn chỉ hoạt động.
  • Sứ mệnh: là những điều các doanh nghiệp cam kết thực hiện nhằm hướng tới các đối tượng khách hàng của mình.
  • Tiếng nói của thương hiệu: đây là một phần mô tả ngắn về định hướng phát triển của thương hiệu, được thể hiện trong các văn bản tài liệu nhằm cung cấp cho công chúng, khách hàng.
  • Logo doanh nghiệp: quy định cách thiết kế logo, giới hạn kích cỡ, màu sắc, không gian, cách bố trí logo trên các nền background… Những điều cần tránh khi sử dụng logo.
  • Bảng màu sử dụng: quy định màu được sử dụng cho thương hiệu, thứ tự ưu tiên giữa các màu.
  • Phong cách chữ viết: quy định kiểu chữ, cách thiết kế kế tiêu đề chính, tiêu đề phụ, đoạn văn hoặc quotes…

Hình ảnh: Brand Guideline sẽ đưa ra các ví dụ cụ thể về các trường hợp được sử dụng hình ảnh và quy định những loại ảnh không được dùng.

Brand Guideline quy định màu sắc hình ảnh, kiểu chữ thiết kế

Brand Guideline quy định màu sắc hình ảnh, kiểu chữ thiết kế (Ảnh: Intenret)

Ngoài ra, Brand Guideline doanh nghiệp còn bao gồm các quy chuẩn ấn phẩm truyền thông như: bao thư, danh thiếp, nội dung thuyết trình, ấn phẩm quà tặng, email, ghi chú, fax…

Đọc thêm: Corporate Social Responsibility là gì? CSR là gì?

Tầm quan trọng của Brand Guideline với doanh nghiệp?

Truyền thông và nhận diện thương hiệu là một trong những hoạt động giúp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, để các chiến dịch truyền thông được hiệu quả hơn, Brand Guideline là không thể thiếu. Cụ thể về tầm quan trọng của Brand Guideline với doanh nghiệp sẽ được chia sẻ chi tiết bên dưới:

Xây dựng một câu chuyện hoàn chỉnh cho thương hiệu

Vai trò đầu tiên của Brand Guideline là cung cấp chính xác và hoàn chỉnh các thông tin về thương hiệu đến các bên liên quan, từ người quản lý cấp cao đến nhân viên in bao bì. Những thông tin này giúp bạn có cái nhìn tổng quan về thương hiệu như: định hướng kinh doanh của thương hiệu, sứ mệnh thương hiệu, định vị thương hiệu trên thị trường…

Tính thống nhất trong các hoạt động kinh doanh của thương hiệu

Để thương hiệu kinh doanh hiệu quả, các chiến lược cần có tính nhất quán. Tất cả các sản phẩm của doanh nghiệp đều phải được thực hiện dựa trên một quy chuẩn thống nhất. Thông qua đó, doanh nghiệp của bạn có thể nhanh chóng được nhận diện trên thị trường cạnh tranh khốc liệt.

Brand Guideline giúp doanh nghiệp thống nhất trong việc xây dựng thương hiệu

Brand Guideline giúp doanh nghiệp thống nhất trong việc xây dựng thương hiệu (Ảnh: Internet)

Brand Guideline sẽ là bản hướng dẫn các quy định cụ thể cho toàn bộ chiến dịch truyền thông của công ty. Bạn sẽ lấy đó làm quy chuẩn để thực hiện các hoạt động truyền thông. Các quy chuẩn này không những không giới hạn không gian sáng tạo mà còn giúp bạn định hướng phong cách, đảm bảo được yếu tố liên kết, thống nhất cho doanh nghiệp.

Đọc thêm: Marketing specialist là gì? Những công việc của Marketing Specialist

Tiết kiệm thời gian

Brand Guideline giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian, đặc biệt là những người làm việc trong bộ phận thiết kế. Đối với các nhận viên thiết kế, bạn sẽ không tốn quá nhiều thời gian trong việc căn chỉnh, tìm kiếm các thông tin quy chuẩn cho sản phẩm thiết kế. Các mẫu phối cảnh sẵn có trong Brand Guideline cũng giúp bạn nhanh chóng định hướng cho những thiết kế sau này.

Brand Guideline là gì và tầm quan trọng của Brand Guideline đã được chia sẻ. Nếu doanh nghiệp của bạn chưa có Brand Guideline thì hãy nhanh chóng nghiên cứu và xây dựng. Một Brand Guideline sẽ giúp doanh nghiệp có thể thực hiện việc nhận diện thương hiệu hiệu quả hơn.

Bài viết nói về: Brand Guideline Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Brand Guideline Với Doanh Nghiệp - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



source https://digitaldentistryinstitute.org/brand-guideline-la-gi

Thứ Năm, 19 tháng 3, 2020

robot.txt là gì? Cách tạo file robot.txt chuẩn SEO cho website wordpress

robots.txt là gì?

Robots.txt cho trình thu thập dữ liệu của công cụ tìm kiếm biết các trang hoặc tệp mà trình thu thập dữ liệu có thể hoặc không thể yêu cầu từ trang web của bạn. Tệp này chủ yếu dùng để ngăn trình thu thập dữ liệu gửi quá nhiều yêu cầu cho trang web của bạn; tệp không phải là cơ chế để ẩn một trang web khỏi Google.

File robot.txt là một phần của Robots Exclusion Protocol (REP) chứa một nhóm các tiêu chuẩn web, quy định cách robot web (hoặc robot của các công cụ tìm kiếm) thu thập dữ liệu trên web, truy cập, index nội dung và cung cấp nội dung đó cho người dùng.

Nói một cách khác Robots.txt một tập tin văn bản đơn giản có dạng .txt, đặc biệt không phải là HTML hay một loại nào khác. Nó giúp cho các webmaster linh hoạt hơn trong việc cho phép hay không cho phép con bot của các công cụ tìm kiếm đánh chỉ mục index một link nào đó hay một khu vực nào đó trong website của bạn.

robots.txt là gì

robots.txt là gì

Tìm hiểu về Robots.txt

Robots Exclusion Protocol cũng bao gồm các lệnh như meta robots, page-subdirectory, site-wide instructions. Nó hướng dẫn các công cụ tìm kiếm xử lí các liên kết một cách chính xác nhất theo khai báo của người dùng. Ví dụ: follow hay nofollow link.

Đọc thêm: Marketing Research Là Gì? Tại Sao Cần Phải Nghiên Cứu Thị Trường?

Định dạng cơ bản:

User-agent: [User-agent Tên của  search engine mà bạn  muốn điều khiển]Disallow: [URL chuỗi không được thu thập dữ liệu]

Cú pháp của file robots.txt

Cú pháp Robots.txt có thể được xem là ngôn ngữ của các tập tin robot.txt. Có 5 thuật ngữ phổ biến mà bạn có thể gặp trong một file robot. Chúng bao gồm:

  • User-agent:  Khai báo tên của search engine mà bạn muốn điều khiển, ví dụ: Googlebot, Yahoo!, Bingbot,…)
  • Disallow: Là khu vực mà bạn muốn khoanh vùng không cho phép search engine truy cập.
  • Allow (chỉ áp dụng cho Googlebot): Lệnh này thông báo cho Googlebot rằng nó có thể truy cập một trang hoặc thư mục con. Mặc dù các trang hoặc các thư mục con của nó có thể không được phép.
  • Crawl-delay: Thông số này xác định thời gian (tính bằng giây) bots phải đợi trước khi chuyển sang phần tiếp theo. Điều này sẽ có ích để ngăn chặn các search engine load server tùy tiện.
  • Sitemap: Lệnh này được sử dụng để cung cấp các vị trí của bất kì XML sitemap nào được liên kết với URL này. Lưu ý lệnh này chỉ được hỗ trợ bởi Google, Ask, Bing và Yahoo.

Vì sao nên sử dụng Robots.txt?

Sử dụng Robots.txt trên website wordpress giúp bạn kiểm soát được việc truy cập của các bot đến các khu vực nhất định trên trang của mình. Đồng thời, nó giúp ngăn chặn nội dung trùng lặp xuất hiện trên một website, giữ một số phần của website ở chế độ riêng tư, giữ các trang kết quả tìm kiếm nội bộ không hiển thị SERP, chỉ định vị trí sitemap, ngăn chặn các công cụ tìm kiếm lập chỉ mục (index) một số tệp và link nhất định trên website, ngăn chặn việc máy chủ bị quá tải khi các trình dữ liệu tải nhiều nội dung cùng một lúc.

Cách tạo file Robots.txt

File robots.txt là một dạng file rất đơn giản có thể được tảo bởi công cụ hoặc các trình soạn thảo như: Notepad, Notepad ++, Adobe Dreamweaver…

Dưới đây là ví dụ khai báo 1 file robots.txt cho những website sử dụng WordPress như sau:

  • User-agent: *
  • Disallow: /
  • Disallow: /wp-admin/
  • Disallow: /feed/
  • Disallow:  /images/ten-file-hinh.JPG
  • Allow: /wp-admin/admin-ajax.php

Giải thích:

  • User-agent: * : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
  • Disallow: / : Chặn không cho bot truy cập vào toàn bộ website
  • Disallow: /wp-admin/ : Chặn không cho bot truy cập vào link /wp-admin
  • Disallow: /feed/ : Chặn không cho bot truy cập vào link /feed
  • Disallow: /images/ten-file-hinh.JPG: Chặn không cho bot truy cập vào file ảnh có tên ten-file-hinh.JPG
  • Allow: /wp-admin/admin-ajax.php: cho phép bot truy cập vào link này /wp-admin/admin-ajax.php

Cách sử dụng file Robot.txt

1. Không cho phép con bot truy cập vào 1 thư mục nào đó mà mình không thích:

  • User-agent: * : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
  • Disallow: /xa-hoi/ : Chặn không cho bot truy cập vào thư mục có link /xa-hoi
  • Disallow: /the-gioi/ : Chặn không cho bot truy cập vào thư mục có link /the-gioi

2. Khóa toàn bộ website không cho con bot vào để index ( lập chỉ mục ) website:

  • User-agent: * : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
  • Disallow: / : Chặn không cho bot truy cập vào tất cả tài nguyên có trên website của bạn.

3. Chặn 1 trang nào đó:

  • User-agent: * : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
  • Disallow: /gioi-thieu.html : Chặn không cho bot truy cập vào trang gioithieu.html

4. Chặn một bot nào đó bất kỳ:

  • User-agent: botABC
  • Disallow: /
  • User-agent: *
  • Disallow: /wp-admin/
  • Disallow: /wp-includes/
  • Như các bạn thấy cách khai báo ở trên thì botABC bị cấp truy cập tất cả tài nguyên. Trong khi các bot khác được truy cập tất cả chỉ trừ 2 thư mục không được phép: “wp-admin và wp-includes”.

5. Chặn 1 link hình từ thư mục Images của Website và thư mục Upload của WordPress:

  • User-agent: *
  • Disallow: /images/huong-dan-seo-2020.jpg
  • Disallow: /wp-content/uploads/2020/03/anh-gioi-thieu-dep.jpg

Như vậy các bạn thấy mình đã chặn 2 link bị cấm không cho bot truy cập vào như trên. Còn các link khác ngoài 2 link trên bot không bị cấm truy cập nhé.

6. Cách sử dụng đồng thời “Allow” và “Disallow” cùng nhau như thế nào?

  • User-agent: *
  • Disallow: /the-gioi-hinh-anh/
  • Allow: /do-hoa-dep/

Các bạn thấy đó mình đã kết hợp đồng thời “Allow” và “Disallow” trong file robots.txt là gì. Chỉ cần bạn thêm như trên thì có thể kết hợp đồng thời “Allow” và “Disallow” với nhau rồi. Khai báo bao nhiêu dòng cũng được.

Những điều lưu ý khi tạo file Robot.txt

Khi các bạn tạo file robots.txt riêng cho website của mình thì cũng không tránh khỏi những sai sót và những lỗi cơ bản nhất. Để tránh mắc phải sai sót các bạn nên chú ý các điều sau đây:

  • Tên khai báo trong nội dung file Robot.txt có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
  • Không nên chèn thêm những ký tự đặc biệt nào khác ngoài các cú pháp lệnh.
  • Mỗi một câu lệnh trong file Robot.txt nên viết trên 1 dòng.
  • Không được viết dư,  thiếu khoảng trắng.
  • Không được viết chữ có dấu, ký tự lạ
  • Không chèn các mã code hoặc html vào file Robot.txt
  • Để được các con bot tìm thấy file robots.txt bạn phải đặt file robots.txt  trong thư mục root domain cấp cao nhất của trang web.( ví dụ: https://ift.tt/1iHdc5m )
  • Tên file viết chữ thường như sau: robots.txt

Đọc thêm: Mass Market Là Gì? Thực Hiện Mass Market Hiệu Quả Bằng Cách Nào?

Cách phân biệt Robots.txt, meta robot và x-robot

Robots.txt, meta robot và x-robot, sự khác biệt giữa các loại robot này là gì? Hãy xem mô tả bên dưới nhé:

robots.txt là một tệp văn bản trong khi meta robot và x-robot là các meta directives. Ngoài ra, chức năng của 3 loại robot này cũng hoàn toàn khác nhau. Robots.txt ra lệnh cho hành vi thu thập dữ liệu trên toàn bộ trang web hoặc thư mục, trong khi đó, meta robot và x-robot có thể ra lệnh cho hành vi lập chỉ mục (index) ở cấp độ trang (hoặc phần tử trang) riêng lẻ.

Những thông tin trên đã phần nào giúp cho bạn biết được cách tạo file robots.txt và hiểu được các thông số cũng như những cú pháp lệnh và ý nghĩa của từng câu lệnh. Bạn hãy kiểm tra lại thử website của mình đã có file robots.txt hay chưa. Nếu chưa các bạn hãy tiến hành tạo và bổ sung file robots.txt cho website của mình nhé. Các bạn có quan tâm đến các khóa học Digital Marketing thì hãy vào trang chủ tham khảo nhé. Chúng tôi cập nhật thường xuyên các bài viết về Digital Marketing hàng tuần.

Rất mong nhận được sự đóng góp thêm của các bạn. Chân thành cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi.

Tham khảo: moz

Bài viết nói về: robot.txt là gì? Cách tạo file robot.txt chuẩn SEO cho website wordpress - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



source https://digitaldentistryinstitute.org/robots-txt-la-gi

robot.txt là gì? Cách tạo file robot.txt chuẩn SEO cho website wordpress

robots.txt là gì?

Robots.txt cho trình thu thập dữ liệu của công cụ tìm kiếm biết các trang hoặc tệp mà trình thu thập dữ liệu có thể hoặc không thể yêu cầu từ trang web của bạn. Tệp này chủ yếu dùng để ngăn trình thu thập dữ liệu gửi quá nhiều yêu cầu cho trang web của bạn; tệp không phải là cơ chế để ẩn một trang web khỏi Google.

File robot.txt là một phần của Robots Exclusion Protocol (REP) chứa một nhóm các tiêu chuẩn web, quy định cách robot web (hoặc robot của các công cụ tìm kiếm) thu thập dữ liệu trên web, truy cập, index nội dung và cung cấp nội dung đó cho người dùng.

Nói một cách khác Robots.txt một tập tin văn bản đơn giản có dạng .txt, đặc biệt không phải là HTML hay một loại nào khác. Nó giúp cho các webmaster linh hoạt hơn trong việc cho phép hay không cho phép con bot của các công cụ tìm kiếm đánh chỉ mục index một link nào đó hay một khu vực nào đó trong website của bạn.

robots.txt là gì

robots.txt là gì

Tìm hiểu về Robots.txt

Robots Exclusion Protocol cũng bao gồm các lệnh như meta robots, page-subdirectory, site-wide instructions. Nó hướng dẫn các công cụ tìm kiếm xử lí các liên kết một cách chính xác nhất theo khai báo của người dùng. Ví dụ: follow hay nofollow link.

Đọc thêm: Marketing Research Là Gì? Tại Sao Cần Phải Nghiên Cứu Thị Trường?

Định dạng cơ bản:

User-agent: [User-agent Tên của  search engine mà bạn  muốn điều khiển]Disallow: [URL chuỗi không được thu thập dữ liệu]

Cú pháp của file robots.txt

Cú pháp Robots.txt có thể được xem là ngôn ngữ của các tập tin robot.txt. Có 5 thuật ngữ phổ biến mà bạn có thể gặp trong một file robot. Chúng bao gồm:

  • User-agent:  Khai báo tên của search engine mà bạn muốn điều khiển, ví dụ: Googlebot, Yahoo!, Bingbot,…)
  • Disallow: Là khu vực mà bạn muốn khoanh vùng không cho phép search engine truy cập.
  • Allow (chỉ áp dụng cho Googlebot): Lệnh này thông báo cho Googlebot rằng nó có thể truy cập một trang hoặc thư mục con. Mặc dù các trang hoặc các thư mục con của nó có thể không được phép.
  • Crawl-delay: Thông số này xác định thời gian (tính bằng giây) bots phải đợi trước khi chuyển sang phần tiếp theo. Điều này sẽ có ích để ngăn chặn các search engine load server tùy tiện.
  • Sitemap: Lệnh này được sử dụng để cung cấp các vị trí của bất kì XML sitemap nào được liên kết với URL này. Lưu ý lệnh này chỉ được hỗ trợ bởi Google, Ask, Bing và Yahoo.

Vì sao nên sử dụng Robots.txt?

Sử dụng Robots.txt trên website wordpress giúp bạn kiểm soát được việc truy cập của các bot đến các khu vực nhất định trên trang của mình. Đồng thời, nó giúp ngăn chặn nội dung trùng lặp xuất hiện trên một website, giữ một số phần của website ở chế độ riêng tư, giữ các trang kết quả tìm kiếm nội bộ không hiển thị SERP, chỉ định vị trí sitemap, ngăn chặn các công cụ tìm kiếm lập chỉ mục (index) một số tệp và link nhất định trên website, ngăn chặn việc máy chủ bị quá tải khi các trình dữ liệu tải nhiều nội dung cùng một lúc.

Cách tạo file Robots.txt

File robots.txt là một dạng file rất đơn giản có thể được tảo bởi công cụ hoặc các trình soạn thảo như: Notepad, Notepad ++, Adobe Dreamweaver…

Dưới đây là ví dụ khai báo 1 file robots.txt cho những website sử dụng WordPress như sau:

  • User-agent: *
  • Disallow: /
  • Disallow: /wp-admin/
  • Disallow: /feed/
  • Disallow:  /images/ten-file-hinh.JPG
  • Allow: /wp-admin/admin-ajax.php

Giải thích:

  • User-agent: * : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
  • Disallow: / : Chặn không cho bot truy cập vào toàn bộ website
  • Disallow: /wp-admin/ : Chặn không cho bot truy cập vào link /wp-admin
  • Disallow: /feed/ : Chặn không cho bot truy cập vào link /feed
  • Disallow: /images/ten-file-hinh.JPG: Chặn không cho bot truy cập vào file ảnh có tên ten-file-hinh.JPG
  • Allow: /wp-admin/admin-ajax.php: cho phép bot truy cập vào link này /wp-admin/admin-ajax.php

Cách sử dụng file Robot.txt

1. Không cho phép con bot truy cập vào 1 thư mục nào đó mà mình không thích:

  • User-agent: * : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
  • Disallow: /xa-hoi/ : Chặn không cho bot truy cập vào thư mục có link /xa-hoi
  • Disallow: /the-gioi/ : Chặn không cho bot truy cập vào thư mục có link /the-gioi

2. Khóa toàn bộ website không cho con bot vào để index ( lập chỉ mục ) website:

  • User-agent: * : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
  • Disallow: / : Chặn không cho bot truy cập vào tất cả tài nguyên có trên website của bạn.

3. Chặn 1 trang nào đó:

  • User-agent: * : Cho tất các các loại bot truy cập vào website
  • Disallow: /gioi-thieu.html : Chặn không cho bot truy cập vào trang gioithieu.html

4. Chặn một bot nào đó bất kỳ:

  • User-agent: botABC
  • Disallow: /
  • User-agent: *
  • Disallow: /wp-admin/
  • Disallow: /wp-includes/
  • Như các bạn thấy cách khai báo ở trên thì botABC bị cấp truy cập tất cả tài nguyên. Trong khi các bot khác được truy cập tất cả chỉ trừ 2 thư mục không được phép: “wp-admin và wp-includes”.

5. Chặn 1 link hình từ thư mục Images của Website và thư mục Upload của WordPress:

  • User-agent: *
  • Disallow: /images/huong-dan-seo-2020.jpg
  • Disallow: /wp-content/uploads/2020/03/anh-gioi-thieu-dep.jpg

Như vậy các bạn thấy mình đã chặn 2 link bị cấm không cho bot truy cập vào như trên. Còn các link khác ngoài 2 link trên bot không bị cấm truy cập nhé.

6. Cách sử dụng đồng thời “Allow” và “Disallow” cùng nhau như thế nào?

  • User-agent: *
  • Disallow: /the-gioi-hinh-anh/
  • Allow: /do-hoa-dep/

Các bạn thấy đó mình đã kết hợp đồng thời “Allow” và “Disallow” trong file robots.txt là gì. Chỉ cần bạn thêm như trên thì có thể kết hợp đồng thời “Allow” và “Disallow” với nhau rồi. Khai báo bao nhiêu dòng cũng được.

Những điều lưu ý khi tạo file Robot.txt

Khi các bạn tạo file robots.txt riêng cho website của mình thì cũng không tránh khỏi những sai sót và những lỗi cơ bản nhất. Để tránh mắc phải sai sót các bạn nên chú ý các điều sau đây:

  • Tên khai báo trong nội dung file Robot.txt có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
  • Không nên chèn thêm những ký tự đặc biệt nào khác ngoài các cú pháp lệnh.
  • Mỗi một câu lệnh trong file Robot.txt nên viết trên 1 dòng.
  • Không được viết dư,  thiếu khoảng trắng.
  • Không được viết chữ có dấu, ký tự lạ
  • Không chèn các mã code hoặc html vào file Robot.txt
  • Để được các con bot tìm thấy file robots.txt bạn phải đặt file robots.txt  trong thư mục root domain cấp cao nhất của trang web.( ví dụ: https://ift.tt/1iHdc5m )
  • Tên file viết chữ thường như sau: robots.txt

Đọc thêm: Mass Market Là Gì? Thực Hiện Mass Market Hiệu Quả Bằng Cách Nào?

Cách phân biệt Robots.txt, meta robot và x-robot

Robots.txt, meta robot và x-robot, sự khác biệt giữa các loại robot này là gì? Hãy xem mô tả bên dưới nhé:

robots.txt là một tệp văn bản trong khi meta robot và x-robot là các meta directives. Ngoài ra, chức năng của 3 loại robot này cũng hoàn toàn khác nhau. Robots.txt ra lệnh cho hành vi thu thập dữ liệu trên toàn bộ trang web hoặc thư mục, trong khi đó, meta robot và x-robot có thể ra lệnh cho hành vi lập chỉ mục (index) ở cấp độ trang (hoặc phần tử trang) riêng lẻ.

Những thông tin trên đã phần nào giúp cho bạn biết được cách tạo file robots.txt và hiểu được các thông số cũng như những cú pháp lệnh và ý nghĩa của từng câu lệnh. Bạn hãy kiểm tra lại thử website của mình đã có file robots.txt hay chưa. Nếu chưa các bạn hãy tiến hành tạo và bổ sung file robots.txt cho website của mình nhé. Các bạn có quan tâm đến các khóa học Digital Marketing thì hãy vào trang chủ tham khảo nhé. Chúng tôi cập nhật thường xuyên các bài viết về Digital Marketing hàng tuần.

Rất mong nhận được sự đóng góp thêm của các bạn. Chân thành cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi.

Tham khảo: moz

Bài viết nói về: robot.txt là gì? Cách tạo file robot.txt chuẩn SEO cho website wordpress - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



from Tìm Hiểu Digital Marketing | Học Digital Marketing | Dạy Online Marketing https://ift.tt/2UixHPF
via gqrds

Thứ Hai, 16 tháng 3, 2020

Corporate Social Responsibility là gì? CSR là gì?

Corporate social responsibility là gì? CSR là gì?

Corporate social responsibility là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, là cam kết của doanh nghiệp đối với đạo đức kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, cộng đồng địa phương xã hội nói chung. thuật ngữ này đã phát triển lên một tầm cao mới khi không còn chỉ là những quyết định mang tính tự nguyện dưới cấp độ của một cá thể tổ chức nào đó, mà đó còn là một chính sách bắt buộc phải có của bất cứ tổ chức nào dù ở tầm cỡ khu vực, quốc gia hay là vượt qua cả tầm quốc gia.

Corporate social responsibility được dịch là: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Corporate social responsibility viết tắt là: CSR, còn được hiểu dưới những cái tên khác như:

  • Tính bền vững của doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp bền vững
  • Lương tâm của doanh nghiệp
  • Bổn phận của doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm

CSR được tin tưởng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện sứ mệnh của mình, cùng với đó đây cũng chính là kim chỉ nam để công ty thể hiện giá trị với người tiêu dùng.

corporate social responsibility là gì

csr là gì? (Ảnh Internet)

ISO 26000 là chuẩn mực quốc tế được công nhận dành cho CSR. Còn các tổ chức khu vực công (Liên hợp quốc là một ví dụ) sẽ tuân theo ba vấn đề căn bản (TBL). CSR được thừa nhận rằng tuân theo các nguyên tắc tương tự, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có hình thức pháp chế nào đưa ra những chuẩn mực về hành vi một cách chính thức dành cho CSR.

Chấp nhận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)

Nếu bạn điều hành một doanh nghiệp, trách nhiệm về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) thuộc về bạn. Đó là một cái gì đó ngày càng nhiều công ty và hiệp hội thương mại tham gia vào.

Đọc thêm: Marketing specialist là gì? Những công việc của Marketing Specialist

CSR có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp

Thông qua CSR có nghĩa là công ty của bạn phải:

  • xác định rủi ro cho mọi người và môi trường trong chuỗi sản xuất của bạn;
  • thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những rủi ro này và giải thích cách bạn đối phó với các tác động;
  • sử dụng ảnh hưởng của bạn để cải thiện tình hình.

Ví dụ về CSR

Hành động của công ty Ví dụ về CSR
Xác định rủi ro Một công ty mua quần áo ở châu Á. Có một rủi ro là công nhân nhà máy bị trả lương thấp (lương đủ sống) và phải làm việc quá nhiều giờ.
Thực hiện các biện pháp để kiểm soát rủi ro Công ty và nhà máy sản xuất quần áo đã vạch ra một kế hoạch hành động để đảm bảo rằng người lao động được trả một mức lương xứng đáng mà không cần phải làm việc quá nhiều.
Sử dụng ảnh hưởng để cải thiện tình hình Chủ nhà máy sẽ có nhiều khả năng đồng ý thay đổi nếu những người mua khác cũng yêu cầu điều kiện làm việc cho công nhân nhà máy được cải thiện. Công ty có thể làm việc với những người mua này để mang lại điều kiện làm việc tốt hơn.

Thuật Ngữ

CSR nó cũng được gọi là bền vững doanh nghiệp, kinh doanh bền vững, lương tâm công ty, công dân doanh nghiệp, chủ nghĩa tư bản có ý thức hoặc kinh doanh có trách nhiệm.

Quan điểm của người tiêu dùng

Hầu hết người tiêu dùng đều đồng ý rằng trong quá trình chinh phục các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp cũng nên đồng thời thực hiện các nỗ lực CSR, họ tin rằng việc công ty tham gia các hoạt động từ thiện sẽ nhận được các phản ứng tích cực. Tác giả Somerville đã chỉ ra trong cuốn sách của mình rằng khách hàng sẽ trở nên trung thành và sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho những người bán hàng tham gia từ thiện. Người tiêu dùng cũng có suy nghĩ rằng người bán hàng bán những mặt hàng nội địa hoặc địa phương sẽ dễ dàng nhận được sự trung thành từ khách hàng hơn. Điều này đã được giáo sư Nicola Smith nhắc đến trong cuốn sách của mình về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vào năm 2013. Tuy nhiên, những nỗ lực cải thiện môi trường đôi khi cũng vấp phải những phản hồi tiêu cực cho rằng chúng sẽ ảnh hưởng đến dịch vụ khách hàng. Trong một bài nghiên cứu vào năm 2005, nhóm các nhà khoa học Harmen Oppewal, Andrew Alexander và Pauline Sullivan cho biết không phải hoạt động CSR nào cũng thu hút đối với khách hàng. Trong bài nghiên cứu, họ đưa ra lời khuyên đối với người bán hàng rằng hãy chỉ nên tập trung vào một hoạt động duy nhất mà thôi. Còn với tác giả Becker-Olsen trong bài báo khoa học vào năm 2006, nếu như hoạt động vì xã hội của một công ty không phù hợp với những mục tiêu mà họ đã đưa ra, chúng sẽ gây nên những tác động tiêu cực.

Phân chi phí – lợi ích

Trong các thị trường cạnh tranh, việc phân tích chi phí-lợi ích của các sáng kiến CSR có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV). Theo (1990), “để xây dựng được RBV và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững sẽ cần các nguồn lực có giá trị (V), hiếm có (R), không thể bị bắt chước (I) và không thể bị thay thế (S).”Một công ty khi đưa ra một chiến lược dựa trên trách nhiệm với xã hội sẽ chỉ nhận lại những giá trị bền vững trong trường hợp chiến lược dựa trên CSR của họ không thể bị sao chép (I). Tuy nhiên, theo một khía cạnh khác, việc những đối thủ bắt chước một chiến lược sẽ vô hình trung gia tăng lợi ích cho toàn bộ xã hội. Trong đó, các công ty lựa chọn tạo dựng CSR để nhận lại những lợi ích về tài chính sẽ phải hành động một cách có trách nhiệm.

RBV đưa ra nhận xét rằng các công ty thực chất chính là những nhóm nguồn lực và sức mạnh không đồng nhất dịch chuyển một cách không hoàn hảo. Tính di động không hoàn hảo này có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các công ty để họ có được những nguồn tài nguyên bất động. that firms are bundles of heterogeneous resources and capabilities that are imperfectly mobile across firms. This imperfect mobility can produce competitive advantages for firms that acquire immobile resources. McWilliams và Siegel (2001) đã xem xét các hoạt động và thuộc tính của CSR như một chiến lược khác biệt hóa. Họ kết luận rằng các nhà quản lý có thể xác định mức đầu tư thích hợp vào CSR bằng cách tiến hành phân tích lợi ích chi phí giống như cách họ phân tích các khoản đầu tư khác. Reinhardt (1998) phát hiện ra rằng một công ty tham gia vào chiến lược dựa trên CSR chỉ có thể duy trì nguồn lợi nhuận bất thường của mình nếu điều đó có thể ngăn các đối thủ cạnh tranh bắt chước chiến lược của họ.

Đọc thêm: Mass Market Là Gì? Thực Hiện Mass Market Hiệu Quả Bằng Cách Nào?

Mục tiêu của CSR

Ban đầu, Trách nhiệm với xã hội của doanh nghiệp tập trung vào hành vi chính thức của một doanh nghiệp cụ thể. Về sau, lý thuyết này đã mở rộng ra và bao gồm cả hành vi của nhà cung cấp và cách họ sử dụng các sản phẩm của mình cũng như cách họ xử lý chúng khi không còn giá trị nữa.

Chuỗi cung ứng

Vào thế kỷ 21, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng đã thu hút được sự chú ý của các công ty và các bên liên quan. Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp là một quy trình mà từ đó các tổ chức khác nhau bao gồm nhà cung cấp, khách hàng (công ty đứng ở giữa) và người cung cấp dịch vụ logistic cùng làm việc với nhau để cung cấp hàng hóa và dịch vụ tới tay của người sử dụng cuối cùng, cũng chính là khách hàng.

Việc thiếu trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến danh tiếng của doanh nghiệp, dẫn đến việc tổn thất nhiều chi phí để giải quyết vấn đề. Ví dụ, vụ sập tòa nhà Savar vào năm 2013 khiến hơn 1000 người thiệt mạng là một trong những vụ tai nạn tồi tệ khiến cho các công ty sau đó phải nhìn nhận lại trách nhiệm trong hoạt động của mình đối với cộng đồng và xã hội. Một ví dụ khác, vụ scandal thịt ngựa năm 2013 tại nước Anh đã gây ảnh hưởng đến rất nhiều nhà cung cấp thực phẩm, trong đó có bao gồm Tesco, nhà bán lẻ lớn nhất nước Anh, dẫn đến việc nhiều đơn vị cung cấp phải giải thể. Việc thiếu trách nhiệm xã hội đến từ cả nhà cung ứng và nhà bán lẻ có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến các bên liên quan (stakeholder) – những người mất đi lòng tin của mình đối với doanh nghiệp, và cho dù doanh nghiệp không phải bên trực tiếp gây ra hậu quả, thì đối với các bên liên quan, họ vẫn phải chịu trách nhiệm.

corporate social responsibility

corporate social responsibility là gì. (Ảnh Internet)

Hoạt động vì xã hội của doanh nghiệp

Corporate social responsibility bao gồm sáu loại hoạt động vì xã hội mà một doanh nghiệp có thể thực hiện như sau:

  • Hoạt động từ thiện: công ty thực hiện các hoạt động từ thiện, bao gồm việc quyên góp tiền mặt, hàng hóa và dịch vụ, đôi khi thông qua một nền tảng của chính công ty đó
  • Tình nguyện vì cộng đồng: Các hoạt động tình nguyện do công ty tổ chức
  • Kinh doanh sản phẩm có ích cho xã hội: các sản phẩm được sản xuất và kinh doanh một cách có đạo đức, giải quyết một vấn đề cho xã hội và thu hút được một phân khúc khách hàng nào đó
  • Xúc tiến, thúc đẩy các chiến dịch vì cộng đồng: Công ty tài trợ để thực hiện các chiến dịch đem lại lợi ích cho xã hội
  • Marketing có ý nghĩa xã hội: Thực hiện tài trợ hoặc quyên góp dựa trên doanh thu bán sản phẩm
  • Marketing thay đổi hành vi xã hội: Công ty tài trợ cho các chiến dịch thay đổi hành vi của xã hội để trở nên tốt hơn

Toàn bộ sáu loại hoạt động vì xã hội của doanh nghiệp trên sẽ tạo nên một công dân doanh nghiệp (corporate citizenship), có nghĩa là lúc này doanh nghiệp sẽ được nhìn nhận như một công dân sống trong cộng đồng, bên cạnh việc tạo ra lợi nhuận về kinh tế, doanh nghiệp cũng thực hiện đầy đủ các trách nhiệm đối với xã hội mà nó đang hoạt động bên trong. Tuy nhiên, chỉ có một vài hoạt động CSR có thể đạt đến mức độ của cause marketing (marketing vì mục đích tốt đẹp), được định nghĩa là “một loại trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), trong đó chiến dịch quảng cáo của công ty có mục đích kép là vừa làm tăng lợi nhuận nhưng cũng đồng thời giúp cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.”

Các công ty về cơ bản không hề có động cơ lợi nhuận khi tham gia từ thiện hoặc thực hiện các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng. Tuy nhiên, việc tham gia những hoạt động xã hội như vậy sẽ được coi là hoạt động digital marketing vì mục đích tốt đẹp, khi đó doanh nghiệp có thể vừa tăng trưởng lợi nhuận, vừa nhận được những tình cảm từ cộng đồng.

Thực hiện CSR

Corporate social responsibility (CSR) có thể được thực hiện tại các bộ phận của tổ chức như phòng nguồn nhân lực, phát triển kinh doanh hoặc quan hệ công chúng, hoặc cũng có thể là một bộ phận riêng phụ trách việc báo cáo tới CEO hoặc ban giám đốc.

Kế hoạch tham gia

Một kế hoạch tham gia có thể hỗ trợ trong việc tiếp cận tới đối tượng mà tổ chức mong muốn. Một cá nhân hoặc một nhóm sẽ lập kế hoạch cho các mục tiêu về CSR cho một tổ chức. Như với bất kỳ hoạt động nào của công ty, ngân sách dành cho CSR sẽ thể hiện mức độ cam kết và tầm quan trọng tương đối của chương trình dối với tổ chức.

Kế toán, kiểm toán và báo cáo

Kế toán xã hội là sự truyền đạt các tác động đối với xã hội và môi trường gây ra bởi các hành động kinh tế của một công ty tới các nhóm lợi ích cụ thể trong xã hội và với xã hội nói chung.

Kế toán xã hội nhấn mạnh vào khái niệm nghĩa vụ của công ty. Crowther định nghĩa kế toán xã hội là một cách tiếp cận để báo cáo các hoạt động của công ty trong đó nhấn mạnh vào:

  • việc chỉ ra sự cần thiết phải xác định các hành vi liên quan đến xã hội.
  • Xác định những người mà công ty phải chịu trách nhiệm về hiệu quả xã hội mà công ty tạo .

Sự phát triển của các thang đo và kỹ thuật báo cáo phù hợp.

Tham khảo: wikipedia

Bài viết nói về: Corporate Social Responsibility là gì? CSR là gì? - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



from Đào Tạo SEO Chuyên Nghiệp | Khóa Học Marketing Online Ngắn Hạn https://ift.tt/2TVc9cN
via gqrds

Corporate Social Responsibility là gì? CSR là gì?

Corporate social responsibility là gì?

Corporate social responsibility là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, là cam kết của doanh nghiệp đối với đạo đức kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, cộng đồng địa phương xã hội nói chung. thuật ngữ này đã phát triển lên một tầm cao mới khi không còn chỉ là những quyết định mang tính tự nguyện dưới cấp độ của một cá thể tổ chức nào đó, mà đó còn là một chính sách bắt buộc phải có của bất cứ tổ chức nào dù ở tầm cỡ khu vực, quốc gia hay là vượt qua cả tầm quốc gia. 

Corporate social responsibility được dịch là: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Corporate social responsibility viết tắt là: CSR, còn được hiểu dưới những cái tên khác như:

  • Tính bền vững của doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp bền vững
  • Lương tâm của doanh nghiệp
  • Bổn phận của doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm

CSR được tin tưởng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện sứ mệnh của mình, cùng với đó đây cũng chính là kim chỉ nam để công ty thể hiện giá trị với người tiêu dùng.

corporate social responsibility là gì

corporate social responsibility là gì. (Ảnh Internet)

ISO 26000 là chuẩn mực quốc tế được công nhận dành cho CSR. Còn các tổ chức khu vực công (Liên hợp quốc là một ví dụ) sẽ tuân theo ba vấn đề căn bản (TBL). CSR được thừa nhận rằng tuân theo các nguyên tắc tương tự, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có hình thức pháp chế nào đưa ra những chuẩn mực về hành vi một cách chính thức dành cho CSR.

Chấp nhận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)

Nếu bạn điều hành một doanh nghiệp, trách nhiệm về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) thuộc về bạn. Đó là một cái gì đó ngày càng nhiều công ty và hiệp hội thương mại tham gia vào.

Đọc thêm: Marketing specialist là gì? Những công việc của Marketing Specialist

CSR có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp

Thông qua CSR có nghĩa là công ty của bạn phải:

  • xác định rủi ro cho mọi người và môi trường trong chuỗi sản xuất của bạn;
  • thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những rủi ro này và giải thích cách bạn đối phó với các tác động;
  • sử dụng ảnh hưởng của bạn để cải thiện tình hình.

Ví dụ về CSR

Hành động của công ty Ví dụ về CSR
Xác định rủi ro Một công ty mua quần áo ở châu Á. Có một rủi ro là công nhân nhà máy bị trả lương thấp (lương đủ sống) và phải làm việc quá nhiều giờ.
Thực hiện các biện pháp để kiểm soát rủi ro Công ty và nhà máy sản xuất quần áo đã vạch ra một kế hoạch hành động để đảm bảo rằng người lao động được trả một mức lương xứng đáng mà không cần phải làm việc quá nhiều.
Sử dụng ảnh hưởng để cải thiện tình hình Chủ nhà máy sẽ có nhiều khả năng đồng ý thay đổi nếu những người mua khác cũng yêu cầu điều kiện làm việc cho công nhân nhà máy được cải thiện. Công ty có thể làm việc với những người mua này để mang lại điều kiện làm việc tốt hơn.

Thuật Ngữ

CSR nó cũng được gọi là bền vững doanh nghiệp, kinh doanh bền vững, lương tâm công ty, công dân doanh nghiệp, chủ nghĩa tư bản có ý thức hoặc kinh doanh có trách nhiệm.

Quan điểm của người tiêu dùng

Hầu hết người tiêu dùng đều đồng ý rằng trong quá trình chinh phục các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp cũng nên đồng thời thực hiện các nỗ lực CSR, họ tin rằng việc công ty tham gia các hoạt động từ thiện sẽ nhận được các phản ứng tích cực. Tác giả Somerville đã chỉ ra trong cuốn sách của mình rằng khách hàng sẽ trở nên trung thành và sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho những người bán hàng tham gia từ thiện. Người tiêu dùng cũng có suy nghĩ rằng người bán hàng bán những mặt hàng nội địa hoặc địa phương sẽ dễ dàng nhận được sự trung thành từ khách hàng hơn. Điều này đã được giáo sư Nicola Smith nhắc đến trong cuốn sách của mình về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vào năm 2013. Tuy nhiên, những nỗ lực cải thiện môi trường đôi khi cũng vấp phải những phản hồi tiêu cực cho rằng chúng sẽ ảnh hưởng đến dịch vụ khách hàng. Trong một bài nghiên cứu vào năm 2005, nhóm các nhà khoa học Harmen Oppewal, Andrew Alexander và Pauline Sullivan cho biết không phải hoạt động CSR nào cũng thu hút đối với khách hàng. Trong bài nghiên cứu, họ đưa ra lời khuyên đối với người bán hàng rằng hãy chỉ nên tập trung vào một hoạt động duy nhất mà thôi. Còn với tác giả Becker-Olsen trong bài báo khoa học vào năm 2006, nếu như hoạt động vì xã hội của một công ty không phù hợp với những mục tiêu mà họ đã đưa ra, chúng sẽ gây nên những tác động tiêu cực.

Phân chi phí – lợi ích

Trong các thị trường cạnh tranh, việc phân tích chi phí-lợi ích của các sáng kiến CSR có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV). Theo (1990), “để xây dựng được RBV và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững sẽ cần các nguồn lực có giá trị (V), hiếm có (R), không thể bị bắt chước (I) và không thể bị thay thế (S).”Một công ty khi đưa ra một chiến lược dựa trên trách nhiệm với xã hội sẽ chỉ nhận lại những giá trị bền vững trong trường hợp chiến lược dựa trên CSR của họ không thể bị sao chép (I). Tuy nhiên, theo một khía cạnh khác, việc những đối thủ bắt chước một chiến lược sẽ vô hình trung gia tăng lợi ích cho toàn bộ xã hội. Trong đó, các công ty lựa chọn tạo dựng CSR để nhận lại những lợi ích về tài chính sẽ phải hành động một cách có trách nhiệm.

RBV đưa ra nhận xét rằng các công ty thực chất chính là những nhóm nguồn lực và sức mạnh không đồng nhất dịch chuyển một cách không hoàn hảo. Tính di động không hoàn hảo này có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các công ty để họ có được những nguồn tài nguyên bất động. that firms are bundles of heterogeneous resources and capabilities that are imperfectly mobile across firms. This imperfect mobility can produce competitive advantages for firms that acquire immobile resources. McWilliams và Siegel (2001) đã xem xét các hoạt động và thuộc tính của CSR như một chiến lược khác biệt hóa. Họ kết luận rằng các nhà quản lý có thể xác định mức đầu tư thích hợp vào CSR bằng cách tiến hành phân tích lợi ích chi phí giống như cách họ phân tích các khoản đầu tư khác. Reinhardt (1998) phát hiện ra rằng một công ty tham gia vào chiến lược dựa trên CSR chỉ có thể duy trì nguồn lợi nhuận bất thường của mình nếu điều đó có thể ngăn các đối thủ cạnh tranh bắt chước chiến lược của họ.

Đọc thêm: Mass Market Là Gì? Thực Hiện Mass Market Hiệu Quả Bằng Cách Nào?

Mục tiêu của CSR

Ban đầu, Trách nhiệm với xã hội của doanh nghiệp tập trung vào hành vi chính thức của một doanh nghiệp cụ thể. Về sau, lý thuyết này đã mở rộng ra và bao gồm cả hành vi của nhà cung cấp và cách họ sử dụng các sản phẩm của mình cũng như cách họ xử lý chúng khi không còn giá trị nữa.

Chuỗi cung ứng

Vào thế kỷ 21, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng đã thu hút được sự chú ý của các công ty và các bên liên quan. Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp là một quy trình mà từ đó các tổ chức khác nhau bao gồm nhà cung cấp, khách hàng (công ty đứng ở giữa) và người cung cấp dịch vụ logistic cùng làm việc với nhau để cung cấp hàng hóa và dịch vụ tới tay của người sử dụng cuối cùng, cũng chính là khách hàng.

Việc thiếu trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến danh tiếng của doanh nghiệp, dẫn đến việc tổn thất nhiều chi phí để giải quyết vấn đề. Ví dụ, vụ sập tòa nhà Savar vào năm 2013 khiến hơn 1000 người thiệt mạng là một trong những vụ tai nạn tồi tệ khiến cho các công ty sau đó phải nhìn nhận lại trách nhiệm trong hoạt động của mình đối với cộng đồng và xã hội. Một ví dụ khác, vụ scandal thịt ngựa năm 2013 tại nước Anh đã gây ảnh hưởng đến rất nhiều nhà cung cấp thực phẩm, trong đó có bao gồm Tesco, nhà bán lẻ lớn nhất nước Anh, dẫn đến việc nhiều đơn vị cung cấp phải giải thể. Việc thiếu trách nhiệm xã hội đến từ cả nhà cung ứng và nhà bán lẻ có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến các bên liên quan (stakeholder) – những người mất đi lòng tin của mình đối với doanh nghiệp, và cho dù doanh nghiệp không phải bên trực tiếp gây ra hậu quả, thì đối với các bên liên quan, họ vẫn phải chịu trách nhiệm.

corporate social responsibility

corporate social responsibility là gì. (Ảnh Internet)

Hoạt động vì xã hội của doanh nghiệp

Corporate social responsibility bao gồm sáu loại hoạt động vì xã hội mà một doanh nghiệp có thể thực hiện như sau:

  • Hoạt động từ thiện: công ty thực hiện các hoạt động từ thiện, bao gồm việc quyên góp tiền mặt, hàng hóa và dịch vụ, đôi khi thông qua một nền tảng của chính công ty đó
  • Tình nguyện vì cộng đồng: Các hoạt động tình nguyện do công ty tổ chức
  • Kinh doanh sản phẩm có ích cho xã hội: các sản phẩm được sản xuất và kinh doanh một cách có đạo đức, giải quyết một vấn đề cho xã hội và thu hút được một phân khúc khách hàng nào đó
  • Xúc tiến, thúc đẩy các chiến dịch vì cộng đồng: Công ty tài trợ để thực hiện các chiến dịch đem lại lợi ích cho xã hội
  • Marketing có ý nghĩa xã hội: Thực hiện tài trợ hoặc quyên góp dựa trên doanh thu bán sản phẩm
  • Marketing thay đổi hành vi xã hội: Công ty tài trợ cho các chiến dịch thay đổi hành vi của xã hội để trở nên tốt hơn

Toàn bộ sáu loại hoạt động vì xã hội của doanh nghiệp trên sẽ tạo nên một công dân doanh nghiệp (corporate citizenship), có nghĩa là lúc này doanh nghiệp sẽ được nhìn nhận như một công dân sống trong cộng đồng, bên cạnh việc tạo ra lợi nhuận về kinh tế, doanh nghiệp cũng thực hiện đầy đủ các trách nhiệm đối với xã hội mà nó đang hoạt động bên trong. Tuy nhiên, chỉ có một vài hoạt động CSR có thể đạt đến mức độ của cause marketing (marketing vì mục đích tốt đẹp), được định nghĩa là “một loại trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), trong đó chiến dịch quảng cáo của công ty có mục đích kép là vừa làm tăng lợi nhuận nhưng cũng đồng thời giúp cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.”

Các công ty về cơ bản không hề có động cơ lợi nhuận khi tham gia từ thiện hoặc thực hiện các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng. Tuy nhiên, việc tham gia những hoạt động xã hội như vậy sẽ được coi là hoạt động digital marketing vì mục đích tốt đẹp, khi đó doanh nghiệp có thể vừa tăng trưởng lợi nhuận, vừa nhận được những tình cảm từ cộng đồng.

Thực hiện CSR

Corporate social responsibility (CSR) có thể được thực hiện tại các bộ phận của tổ chức như phòng nguồn nhân lực, phát triển kinh doanh hoặc quan hệ công chúng, hoặc cũng có thể là một bộ phận riêng phụ trách việc báo cáo tới CEO hoặc ban giám đốc.

Kế hoạch tham gia

Một kế hoạch tham gia có thể hỗ trợ trong việc tiếp cận tới đối tượng mà tổ chức mong muốn. Một cá nhân hoặc một nhóm sẽ lập kế hoạch cho các mục tiêu về CSR cho một tổ chức. Như với bất kỳ hoạt động nào của công ty, ngân sách dành cho CSR sẽ thể hiện mức độ cam kết và tầm quan trọng tương đối của chương trình dối với tổ chức.

Kế toán, kiểm toán và báo cáo

Kế toán xã hội là sự truyền đạt các tác động đối với xã hội và môi trường gây ra bởi các hành động kinh tế của một công ty tới các nhóm lợi ích cụ thể trong xã hội và với xã hội nói chung.

Kế toán xã hội nhấn mạnh vào khái niệm nghĩa vụ của công ty. Crowther định nghĩa kế toán xã hội là một cách tiếp cận để báo cáo các hoạt động của công ty trong đó nhấn mạnh vào:

  • việc chỉ ra sự cần thiết phải xác định các hành vi liên quan đến xã hội.
  • Xác định những người mà công ty phải chịu trách nhiệm về hiệu quả xã hội mà công ty tạo .

Sự phát triển của các thang đo và kỹ thuật báo cáo phù hợp.

Tham khảo: wikipedia

Bài viết nói về: Corporate Social Responsibility là gì? CSR là gì? - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



source https://digitaldentistryinstitute.org/corporate-social-responsibility

Chủ Nhật, 15 tháng 3, 2020

Sự khác biệt giữa kol và influencer

Luôn luôn có những cuộc tranh luận về việc so sánh sự khác biệt giữa KOLInfluencer. Vậy họ là ai? Và họ có tầm ảnh hưởng như thế nào đến xã hội?

Trong thời đại công nghệ 4.0, smartphone và mạng xã hội luôn là thứ gắn liền với đời sống hàng ngày, những người có tiếng nói trên mạng xã hội giờ đây đã trở thành những nhân vật thật sự có sức ảnh hưởng đến cuộc sống của người khác. Khái niệm “Influencer” (người có ảnh hưởng) hay “KOL” (key opinion leader) cũng bắt đầu từ đó. Vậy sự khác biệt giữa KOL và Influencer là gì?

KOL là gì?

KOL là những người có tầm ảnh hưởng và có cả chuyên môn trong lĩnh vực hoạt động, hay còn có thể được hiểu là một “chuyên gia” đối với chuyên ngành của họ.

Vì có tiếng nói mà mọi đề xuất, quyết định của các KOL đều được lắng nghe và coi trọng. Ví dụ, một sản phẩm thuốc chắc chắn sẽ được khách hàng tin tưởng sử dụng hơn, khi nó được một bác sỹ nổi tiếng khuyên dùng. Một quán ăn sẽ có nhiều khách hàng tới ăn hơn nếu một đầu bếp nổi tiếng thường xuyên ghé thăm và dành nhiều lời khen cho những món ăn tại đó.

Influencer là gì?

Influencer  là những người có tầm ảnh hưởng trên cộng đồng trực tuyến. Họ có thể là những diễn viên, ca sĩ, người mẫu đang được mến mộ. Họ cũng có thể là những blogger, vlogger, nhà báo, MC truyền hình được yêu thích.

Một bộ phận khác là những người không hoạt động trong các lĩnh vực kể trên, có thể họ là những học sinh – sinh viên khá bình thường nhưng nổi lên trên mạng xã hội nhờ có nhan sắc, chuyên cover các bài hát hoặc chuyên ra những video clip hài, clip livestream game,… Chúng ta có thể ví dụ như: Trang Hý, Viruss, Như Hexi,…

Đọc thêm: Marketing specialist là gì? Những công việc của Marketing Specialist

Sự khác biệt giữa KOL và Influencer

Chúng ta vẫn thường nghe về KOLInfluencer trong Digital Marketing. Liệu giữa KOL và Influencer có những điểm khác biệt nào?

  1. Kênh hoạt động

Vì nhiều so sánh chỉ ra rằng, influencer là những người tạo nên tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội như YouTube, Facebook, Instagram. Do đó, bất kỳ người dùng online nào cũng có thể trở thành người ảnh hưởng đến đối tượng hoặc thị trường nhất định. Tùy vào lĩnh vực mà họ hoạt động, hoặc mục đích sử dụng mạng xã hội mà sẽ có những mức độ ảnh hưởng rộng hẹp khác nhau.

KOL là những người mà báo chí sẽ luôn quan tâm khi muốn thu hút sự chú ý về một số vấn đề ở thời điểm hiện tại

KOL là những người mà báo chí sẽ luôn quan tâm khi muốn thu hút sự chú ý về một số vấn đề ở thời điểm hiện tại. (Ảnh: Internet)

Còn với KOL, đa phần không hoạt động trên bất kỳ mạng xã hội nào. Họ được nhiều người theo dõi vì kỹ năng chuyên môn. Do đó, bạn dễ dàng bắt gặp KOL ở trên phương tiện truyền thông truyền thống như báo đài, tivi, radio. KOL là những người mà báo chí sẽ luôn quan tâm khi muốn thu hút sự chú ý về một số vấn đề ở thời điểm hiện tại.

  1. Khả năng tương tác

Một sai lầm phổ biến mà các thương hiệu hay mắc phải đó là cho rằng để một chiến dịch Influencer marketing thành công là phải làm việc với những người có lượng người theo dõi cao nhất. Có nghĩa rằng tất cả các doanh nghiệp lớn sẽ thành công khi hợp tác với KOL. Còn các nhãn hàng nhỏ sẽ thất bại khi làm việc với các nano và micro influencer.

Sự thật là nhiều chiến dịch thành công nhờ có sự tham gia của nano và micro influencer do họ phù hợp với sản phẩm và có lượng tương tác ổn định. Một số chiến dịch thất bại có liên quan đến KOL vì đơn giản họ không bao giờ sử dụng đến những sản phẩm đó hoặc hình ảnh của họ không phù hợp với sản phẩm. Mặc dù celebrities thường có hàng triệu người theo dõi, nhưng điều đó không có nghĩa là họ thường xuyên sử dụng chúng. Thông thường, sẽ có một trợ lý cá nhân điều hành tài khoản của họ cho việc quảng bá các hoạt động, ví dụ như một minishow hoặc liveshow. Nhưng những bài đăng này trông giống như quảng cáo, dẫn đến lượt tương tác rất kém giữa KOL và khán giả.

Influencer luôn có lượt tương tác tốt hơn KOL

Influencer luôn có lượt tương tác tốt hơn KOL. Ảnh: Internet.

Còn Influencer thì ngược lại, những tài khoản của họ có lượt tương tác tốt vì chính họ sử dụng những tài khoản đó. Nên bất kỳ thắc mắc liên quan về đời sống, kiến thức chuyên môn đều được họ giải đáp, do đó họ có được lượng người theo dõi trung thành.

  1. Lượng người theo dõi

Như chúng ta đã biết, có nhiều loại người ảnh hưởng khác nhau, tùy thuộc vào số lượng người theo dõi mà họ có. Các số liệu như:

Hầu hết những influencer là macro-influencer

Hầu hết những influencer là macro-influencer. Ảnh: Internet.

Nano influencer: 0 – 10.000 người theo dõi
Micro influencer: 10.000 – 100.000 người theo dõi
Macro influencer: 100.000 – 1.000.000 người theo dõi
Mega influencer: hơn 1.000.000 người theo dõi
Hầu hết influencer là macro influencer, nhưng nano và micro influencer đang dần phổ biến hơn.

  1. Quỹ thời gian

Chắc chắn rằng, cả KOLInfluencer phải có kiến thức chuyên môn về một chủ đề. Nhưng một trong những khác biệt giữa họ chính là cách thức làm việc.

Thời gian của KOL phần nhiều dùng để tham gia vào lĩnh vực chuyên môn của họ

Thời gian của KOL phần nhiều dùng để tham gia vào lĩnh vực chuyên môn của họ. Ảnh: Internet.

Influencer đa phần làm việc trên các mạng xã hội, viết blog, Youtube, livestream, Facebook vì vậy họ sẽ dành phần lớn thời gian để đầu tư video hoặc hình ảnh để truyền tải thông điệp đến người hâm mộ của họ.

Mặt khác, thời gian của KOL phần nhiều dùng để tham gia vào lĩnh vực chuyên môn. Họ có thể dành thời gian cho mạng xã hội, nhưng đó chỉ là khi rảnh rỗi. Vì họ sẽ không thể nào dành cả ngày chỉ để nghĩ ra một bài đăng hay quay một video giống Influencer.

  1. Độ phủ

Một sự khác biệt đáng chú ý giữa KOL và Influencer là độ phủ rộng tầm ảnh hưởng của họ. Danh tiếng và sự công nhận của KOL có thể bị giới hạn trong một khu vực cụ thể. Có thể là một thị trấn nhỏ, một thành phố, một tiểu bang hoặc thậm chí là một quốc gia.

Người hâm mộ của Influencer sẽ phủ rộng trên toàn cầu vì Internet là không giới hạn

Người hâm mộ của Influencer sẽ phủ rộng trên toàn cầu vì Internet là không giới hạn. Ảnh: Internet.

Còn khi bạn là Influencer thì người hâm mộ sẽ phủ rộng trên toàn cầu vì Internet không có giới hạn. Nếu bạn gây được sự hứng thú cho người xem, bạn sẽ được nhiều người biết đến.

Đọc thêm: Brand association là gì? các thuật ngữ quan trọng về brand

Tuy nhiên, cũng có KOL dành thời gian cho mạng xã hội và tạo sức ảnh hưởng trên đó. Ví dụ như Sơn Tùng MTP, một ca sĩ nổi tiếng tại Việt Nam và được mọi người biết đến vì những thành công nhất định trong ngành âm nhạc. Dù bận rộn nhưng Sơn Tùng MTP vẫn có cho mình một trang cá nhân trên Facebook với hơn 10 triệu lượt theo dõi. Do đó, độ phổ biến của Sơn Tùng MTP cũng vươn xa ra tầm Châu Á hay các buổi trình diễn thời trang trên toàn cầu.

KOL và Influencer đều là những người có chuyên môn nhưng họ có những thế mạnh riêng. Vậy nên, tùy thuộc vào mục tiêu của chiến dịch mà thương hiệu cần để lựa chọn KOL hoặc Influencer hợp lý. Nếu thương hiệu muốn ra mắt một sản phẩm mới hoặc muốn tăng doanh số bán hàng thì thương hiệu nên lựa chọn Influencer, ngược lại nếu muốn phủ sóng thương hiệu, gia tăng độ nhận diện thì KOL là lựa chọn hoàn hảo.

Bài viết nói về: Sự khác biệt giữa kol và influencer - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



from Đào Tạo SEO Chuyên Nghiệp | Khóa Học Marketing Online Ngắn Hạn https://ift.tt/2WhsoTe
via gqrds

Sự khác biệt giữa kol và influencer

Luôn luôn có những cuộc tranh luận về việc so sánh sự khác biệt giữa KOLInfluencer. Vậy họ là ai? Và họ có tầm ảnh hưởng như thế nào đến xã hội?

Trong thời đại công nghệ 4.0, smartphone và mạng xã hội luôn là thứ gắn liền với đời sống hàng ngày, những người có tiếng nói trên mạng xã hội giờ đây đã trở thành những nhân vật thật sự có sức ảnh hưởng đến cuộc sống của người khác. Khái niệm “Influencer” (người có ảnh hưởng) hay “KOL” (key opinion leader) cũng bắt đầu từ đó. Vậy sự khác biệt giữa KOL và Influencer là gì?

KOL là gì?

KOL là những người có tầm ảnh hưởng và có cả chuyên môn trong lĩnh vực hoạt động, hay còn có thể được hiểu là một “chuyên gia” đối với chuyên ngành của họ.

Vì có tiếng nói mà mọi đề xuất, quyết định của các KOL đều được lắng nghe và coi trọng. Ví dụ, một sản phẩm thuốc chắc chắn sẽ được khách hàng tin tưởng sử dụng hơn, khi nó được một bác sỹ nổi tiếng khuyên dùng. Một quán ăn sẽ có nhiều khách hàng tới ăn hơn nếu một đầu bếp nổi tiếng thường xuyên ghé thăm và dành nhiều lời khen cho những món ăn tại đó.

Influencer là gì?

Influencer  là những người có tầm ảnh hưởng trên cộng đồng trực tuyến. Họ có thể là những diễn viên, ca sĩ, người mẫu đang được mến mộ. Họ cũng có thể là những blogger, vlogger, nhà báo, MC truyền hình được yêu thích.

Một bộ phận khác là những người không hoạt động trong các lĩnh vực kể trên, có thể họ là những học sinh – sinh viên khá bình thường nhưng nổi lên trên mạng xã hội nhờ có nhan sắc, chuyên cover các bài hát hoặc chuyên ra những video clip hài, clip livestream game,… Chúng ta có thể ví dụ như: Trang Hý, Viruss, Như Hexi,…

Đọc thêm: Marketing specialist là gì? Những công việc của Marketing Specialist

Sự khác biệt giữa KOL và Influencer

Chúng ta vẫn thường nghe về KOLInfluencer trong Digital Marketing. Liệu giữa KOL và Influencer có những điểm khác biệt nào?

  1. Kênh hoạt động

Vì nhiều so sánh chỉ ra rằng, influencer là những người tạo nên tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội như YouTube, Facebook, Instagram. Do đó, bất kỳ người dùng online nào cũng có thể trở thành người ảnh hưởng đến đối tượng hoặc thị trường nhất định. Tùy vào lĩnh vực mà họ hoạt động, hoặc mục đích sử dụng mạng xã hội mà sẽ có những mức độ ảnh hưởng rộng hẹp khác nhau.

KOL là những người mà báo chí sẽ luôn quan tâm khi muốn thu hút sự chú ý về một số vấn đề ở thời điểm hiện tại

KOL là những người mà báo chí sẽ luôn quan tâm khi muốn thu hút sự chú ý về một số vấn đề ở thời điểm hiện tại. (Ảnh: Internet)

Còn với KOL, đa phần không hoạt động trên bất kỳ mạng xã hội nào. Họ được nhiều người theo dõi vì kỹ năng chuyên môn. Do đó, bạn dễ dàng bắt gặp KOL ở trên phương tiện truyền thông truyền thống như báo đài, tivi, radio. KOL là những người mà báo chí sẽ luôn quan tâm khi muốn thu hút sự chú ý về một số vấn đề ở thời điểm hiện tại.

  1. Khả năng tương tác

Một sai lầm phổ biến mà các thương hiệu hay mắc phải đó là cho rằng để một chiến dịch Influencer marketing thành công là phải làm việc với những người có lượng người theo dõi cao nhất. Có nghĩa rằng tất cả các doanh nghiệp lớn sẽ thành công khi hợp tác với KOL. Còn các nhãn hàng nhỏ sẽ thất bại khi làm việc với các nano và micro influencer.

Sự thật là nhiều chiến dịch thành công nhờ có sự tham gia của nano và micro influencer do họ phù hợp với sản phẩm và có lượng tương tác ổn định. Một số chiến dịch thất bại có liên quan đến KOL vì đơn giản họ không bao giờ sử dụng đến những sản phẩm đó hoặc hình ảnh của họ không phù hợp với sản phẩm. Mặc dù celebrities thường có hàng triệu người theo dõi, nhưng điều đó không có nghĩa là họ thường xuyên sử dụng chúng. Thông thường, sẽ có một trợ lý cá nhân điều hành tài khoản của họ cho việc quảng bá các hoạt động, ví dụ như một minishow hoặc liveshow. Nhưng những bài đăng này trông giống như quảng cáo, dẫn đến lượt tương tác rất kém giữa KOL và khán giả.

Influencer luôn có lượt tương tác tốt hơn KOL

Influencer luôn có lượt tương tác tốt hơn KOL. Ảnh: Internet.

Còn Influencer thì ngược lại, những tài khoản của họ có lượt tương tác tốt vì chính họ sử dụng những tài khoản đó. Nên bất kỳ thắc mắc liên quan về đời sống, kiến thức chuyên môn đều được họ giải đáp, do đó họ có được lượng người theo dõi trung thành.

  1. Lượng người theo dõi

Như chúng ta đã biết, có nhiều loại người ảnh hưởng khác nhau, tùy thuộc vào số lượng người theo dõi mà họ có. Các số liệu như:

Hầu hết những influencer là macro-influencer

Hầu hết những influencer là macro-influencer. Ảnh: Internet.

Nano influencer: 0 – 10.000 người theo dõi
Micro influencer: 10.000 – 100.000 người theo dõi
Macro influencer: 100.000 – 1.000.000 người theo dõi
Mega influencer: hơn 1.000.000 người theo dõi
Hầu hết influencer là macro influencer, nhưng nano và micro influencer đang dần phổ biến hơn.

  1. Quỹ thời gian

Chắc chắn rằng, cả KOLInfluencer phải có kiến thức chuyên môn về một chủ đề. Nhưng một trong những khác biệt giữa họ chính là cách thức làm việc.

Thời gian của KOL phần nhiều dùng để tham gia vào lĩnh vực chuyên môn của họ

Thời gian của KOL phần nhiều dùng để tham gia vào lĩnh vực chuyên môn của họ. Ảnh: Internet.

Influencer đa phần làm việc trên các mạng xã hội, viết blog, Youtube, livestream, Facebook vì vậy họ sẽ dành phần lớn thời gian để đầu tư video hoặc hình ảnh để truyền tải thông điệp đến người hâm mộ của họ.

Mặt khác, thời gian của KOL phần nhiều dùng để tham gia vào lĩnh vực chuyên môn. Họ có thể dành thời gian cho mạng xã hội, nhưng đó chỉ là khi rảnh rỗi. Vì họ sẽ không thể nào dành cả ngày chỉ để nghĩ ra một bài đăng hay quay một video giống Influencer.

  1. Độ phủ

Một sự khác biệt đáng chú ý giữa KOL và Influencer là độ phủ rộng tầm ảnh hưởng của họ. Danh tiếng và sự công nhận của KOL có thể bị giới hạn trong một khu vực cụ thể. Có thể là một thị trấn nhỏ, một thành phố, một tiểu bang hoặc thậm chí là một quốc gia.

Người hâm mộ của Influencer sẽ phủ rộng trên toàn cầu vì Internet là không giới hạn

Người hâm mộ của Influencer sẽ phủ rộng trên toàn cầu vì Internet là không giới hạn. Ảnh: Internet.

Còn khi bạn là Influencer thì người hâm mộ sẽ phủ rộng trên toàn cầu vì Internet không có giới hạn. Nếu bạn gây được sự hứng thú cho người xem, bạn sẽ được nhiều người biết đến.

Đọc thêm: Brand association là gì? các thuật ngữ quan trọng về brand

Tuy nhiên, cũng có KOL dành thời gian cho mạng xã hội và tạo sức ảnh hưởng trên đó. Ví dụ như Sơn Tùng MTP, một ca sĩ nổi tiếng tại Việt Nam và được mọi người biết đến vì những thành công nhất định trong ngành âm nhạc. Dù bận rộn nhưng Sơn Tùng MTP vẫn có cho mình một trang cá nhân trên Facebook với hơn 10 triệu lượt theo dõi. Do đó, độ phổ biến của Sơn Tùng MTP cũng vươn xa ra tầm Châu Á hay các buổi trình diễn thời trang trên toàn cầu.

KOL và Influencer đều là những người có chuyên môn nhưng họ có những thế mạnh riêng. Vậy nên, tùy thuộc vào mục tiêu của chiến dịch mà thương hiệu cần để lựa chọn KOL hoặc Influencer hợp lý. Nếu thương hiệu muốn ra mắt một sản phẩm mới hoặc muốn tăng doanh số bán hàng thì thương hiệu nên lựa chọn Influencer, ngược lại nếu muốn phủ sóng thương hiệu, gia tăng độ nhận diện thì KOL là lựa chọn hoàn hảo.

Bài viết nói về: Sự khác biệt giữa kol và influencer - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



source https://digitaldentistryinstitute.org/su-khac-biet-giua-kol-va-influencer

Thứ Bảy, 14 tháng 3, 2020

Marketing specialist là gì? Những công việc của Marketing Specialist

Marketing Specialist là gì?

Marketing specialist là chuyên gia về một số lĩnh vực nhất định thuộc lĩnh vực digital marketing như: Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), chạy quảng cáo (PPC), display media, social media, .. Một Marketing Specialist đạt được điều này thông qua việc phân tích dữ liệu tiếp thị ở cấp địa phương, khu vực và thậm chí quốc gia. Một số điều mà một Marketing Specialist sẽ xem xét để phân tích dữ liệu tiếp thị bao gồm: xác định những gì mọi người đang mua, tìm ra những lỗ hổng trên thị trường, những loại người mua sản phẩm nào và họ sẵn sàng chi bao nhiêu tiền cho những sản phẩm đó. có thể mua.

Marketing specialist là gì

Marketing specialist là gì? (Ảnh Internet)

Ngoài ra, một Marketing Specialist sẽ phân tích thói quen mua sắm của các cá nhân, phân tích dữ liệu nhân khẩu học và xem xét các đối thủ cạnh tranh để phân tích giá cả của họ. Điều này sẽ giúp họ hiểu cách tốt nhất để tiếp thị sản phẩm của công ty và giúp tạo ra lợi nhuận.

Nhiệm vụ của Marketing Specialist

  • Thu thập thông tin về ý kiến ​​người tiêu dùng
  • Tìm hiểu hiệu suất của các chiến dịch và chiến lược tiếp thị của công ty bằng cách phân tích các số liệu hiệu suất chính.
  • Thu thập thông tin về cạnh tranh, nhân khẩu học của người tiêu dùng, giá cả, phân phối và các thông tin liên quan khác sẽ giúp một công ty biết vị trí của mình trên thị trường.
  • Chuẩn bị báo cáo hiệu suất và minh họa kết quả cho quản lý cấp cao.
  • Làm việc cùng với đội ngũ sáng tạo và nhân viên từ các bộ phận khác để tạo ra các tài liệu quảng cáo hữu ích trong khi tuân thủ các nguyên tắc thương hiệu.
  • Phát triển các chiến lược và chiến dịch tiếp thị sáng tạo dựa trên dữ liệu mạnh mẽ và truyền đạt các khuyến nghị tới ban quản lý.
  • Xác định các kênh tiếp thị và quảng cáo hiệu quả, bao gồm các kênh truyền thông sẽ được sử dụng để truyền tải thông điệp sản phẩm tới khách hàng.
  • Tạo và quản lý chiến lược truyền thông kỹ thuật số.
  • Phối hợp chặt chẽ với nhân viên bán hàng để thực hiện các chương trình tạo khách hàng tiềm năng và thực hiện chiến dịch.

Kỹ Năng cần thiết của một Marketing Specialist

Tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề . Một Marketing Specialist sẽ có thể phân tích một tình huống thị trường và một kho dữ liệu lớn khi phát triển các chiến lược tiếp thị tốt nhất. Anh ấy hoặc cô ấy cũng nên có một tư duy hướng đến việc giải quyết các vấn đề kinh doanh.

Kỹ năng giao tiếp . Kỹ năng giao tiếp tuyệt vời có ích khi tương tác với các nhóm và khách hàng nội bộ. Họ giúp đưa ra những hiểu biết có giá trị cho quản lý cấp cao.

Kỹ năng giao tiếp . Phần lớn nhiệm vụ của các chuyên gia tiếp thị liên quan đến việc làm việc với khách hàng và nhân viên khác. Vì vậy, các kỹ năng giao tiếp sẽ giúp xây dựng mối quan hệ cần thiết với các khách hàng có thể cung cấp thông tin quan trọng hữu ích trong việc thiết kế các chiến lược.

Có khả năng làm việc dưới áp lực . Lĩnh vực này không có căng thẳng, vì vậy những người muốn làm việc trong đó nên chuẩn bị để giữ bình tĩnh ngay cả khi bị áp lực.

Động lực để thành công trong một cảnh quan cạnh tranh . Có rất nhiều người quan tâm đến việc trở thành Marketing Specialist, vì đây là một nghề béo bở. Kết quả là, lĩnh vực này khá cạnh tranh, và bạn phải có động lực để thành công trong nó.

Những công việc của Marketing Specialist là gì?

Có thể có một số chức danh khác nhau của một Marketing Specialist, nhưng tất cả chúng đều có nghĩa giống nhau. Họ chỉ có thể thay đổi dựa trên mức độ kinh nghiệm, chức danh giám sát, thông số kỹ thuật của vị trí, vv Một số ví dụ là:

  • Chuyên gia tiếp thị nhỏ – Junior Marketing Specialist
  • Chuyên gia marketing – Marketing Specialist
  • Chuyên gia tiếp thị (Bán thời gian) – Marketing Specialist (Part-Time)
  • Chuyên gia tiếp thị kỹ thuật số – Digital Marketing Specialist
  • Chuyên viên truyền thông tiếp thị – Marketing Communications Specialist

Để trở thành một Marketing Specialist

Yêu cầu tối thiểu của mô tả công việc Marketing Specialist là bằng cử nhân kinh doanh hoặc khóa học liên quan đến Marketing Specialist. Các ứng viên có kiến ​​thức làm việc về Marketing Specialist, truyền thông và bán hàng có nhiều khả năng đảm bảo một công việc Marketing Specialist.

Mặc dù chứng nhận là tự nguyện, nhưng nó là cần thiết nếu một Marketing Specialist muốn chứng minh năng lực chuyên môn. Trên hết, tiếp thị kỹ thuật số là điều cần thiết, đặc biệt là bây giờ, khi hầu hết các doanh nghiệp được tiến hành trên thị trường kỹ thuật số.

Trình độ đào tạo và bằng cấp của Marketing Specialist

Hầu hết các nhà tuyển dụng thích các Marketing Specialist có bằng cấp về tiếp thị, quảng cáo hoặc quản trị kinh doanh. Nhưng, nếu một người có nền tảng về nghiên cứu tiếp thị, truyền thông, khoa học xã hội hoặc đa phương tiện, cũng như kinh nghiệm trong tiếp thị, họ sẽ có cơ hội tốt hơn.

Một số công việc cấp cao yêu cầu bằng thạc sĩ như một trình độ tối thiểu. Bằng thạc sĩ cũng phù hợp nếu một người muốn tiến bộ trong lĩnh vực này. Các khóa học thạc sĩ về tài chính, thống kê, khoa học máy tính, kinh doanh, luật và kinh tế là lý tưởng cho bất kỳ ai có bằng cử nhân liên quan đến tiếp thị. Chẳng hạn, số liệu thống kê sẽ giúp người ta phân tích dữ liệu để khai thác những hiểu biết hữu ích, trong khi khoa học máy tính hữu ích cho thương mại điện tử hoặc tiếp thị internet.

Bên cạnh bằng đại học, có những kỳ thi chuyên nghiệp, mặc dù không bắt buộc, có thể nâng cao năng lực chuyên môn của bạn.

Ngoài các khóa đào tạo và chứng nhận ở trên, người ta cũng cần có kiến ​​thức trên trung bình về Microsoft Office, Search Engine Optimization, tiếp thị truyền thông xã hội và các chiến lược tiếp thị kỹ thuật số khác.

Nói chung, đây là một danh sách tốt để tìm hiểu các kỹ năng và đào tạo mà bạn có thể cần để trở thành một chuyên gia tiếp thị:

  • 2-3 năm kinh nghiệm trong tiếp thị
  • Bằng cử nhân về Tiếp thị, Quảng cáo, Truyền thông hoặc lĩnh vực liên quan
  • Thành thạo Google Analytics hoặc các công cụ phân tích web khác
  • Kỹ năng tổ chức và ưu tiên mạnh mẽ
  • Định hướng một cách chi tiết
  • Hiểu biết sâu sắc về Microsoft Office
  • Khả năng làm việc trong môi trường có áp lực và cạnh tranh cao
  • Khả năng hợp tác làm việc nhóm
  • Kỹ năng giao tiếp tốt
  • Kỹ năng phân tích vấn đề
  • Kỹ năng trình bày trước đám đông

Kinh nghiệm làm việc của Marketing Specialist

Để trở thành một Marketing Specialist, người ta cần có trình độ khác nhau và một số mức độ kinh nghiệm. Hầu hết các nhà tuyển dụng thích ứng viên có ít nhất hai năm kinh nghiệm trong tiếp thị hoặc bán hàng. Sinh viên mới tốt nghiệp có thể tham gia thực tập, đặc biệt là trong một bộ phận tiếp thị hoặc bán hàng, để cải thiện hồ sơ của họ.

Kinh nghiệm thực tế này sẽ xây dựng nền tảng của một người và cung cấp cho họ sự hiểu biết về những rắc rối của tiếp thị trong một môi trường thương mại. Người ta cũng có thể bắt đầu với các vai trò liên quan đến tiếp thị khác như trợ lý tiếp thị hoặc trợ lý nghiên cứu để tích lũy kinh nghiệm.

Giờ làm việc của Marketing Specialist như thế nào?

Hầu hết các Marketing Specialist làm việc trên cơ sở toàn thời gian. Hơn 40% trong số họ làm việc trong hơn 40 giờ một tuần. Vì vậy, nó là điển hình cho một chuyên gia tiếp thị làm việc vào cuối tuần hoặc qua giờ làm việc bình thường để đáp ứng thời hạn.

Nói chung, các Marketing Specialist làm việc cả trong môi trường nhóm và cá nhân. Nhóm có thể bao gồm đại diện bán hàng, chuyên gia sáng tạo, nhà phân tích thị trường, v.v. Vì công việc của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của công ty, công việc của họ có thể liên quan đến việc làm việc với các giám đốc điều hành hàng đầu của công ty. Ngoài ra, họ cũng có thể đi du lịch để gặp gỡ khách hàng, đối tác và đại diện công ty khác.

Cơ hội việc làm & cơ hội thăng tiến

Các triển vọng thị trường lao động cho các chuyên gia quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến và dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ tối thiểu là 9% so với năm 2014 để năm 2024. Sự tăng trưởng này chủ yếu được thúc đẩy bởi nhu cầu thị thông tin và các phương pháp tiếp thị sáng tạo. Ngày nay, các công ty chú trọng hơn vào nghiên cứu về người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, bối cảnh hoạt động và thực hiện các chiến lược tiếp thị. Sự gia tăng cũng được cho là do tầm quan trọng liên tục của các chiến dịch tiếp thị hoặc quảng cáo cho các tổ chức, khi họ tìm cách mở rộng thị phần.

Ảnh hưởng ngày càng tăng của internet, cụ thể là phương tiện điện tử, sẽ tạo ra cơ hội mới và được trả lương cao hơn cho các Marketing Specialist có kỹ năng tiếp thị kỹ thuật số. Việc sử dụng internet có nghĩa là các tổ chức có thể mở rộng chiến dịch của họ ra thị trường toàn cầu, đòi hỏi các chiến lược tiếp thị tùy chỉnh hơn. Vì vậy, một Marketing Specialist với các kỹ năng và kinh nghiệm có liên quan sẽ tiếp tục có nhu cầu khi các công ty tìm cách tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ của họ tới một nhóm người tiêu dùng duy nhất ở những nơi khác nhau.

Tham khảo: jobdescriptionswiki

Bài viết nói về: Marketing specialist là gì? Những công việc của Marketing Specialist - Nguồn trích dẫn từ: Digital Marketing Dentistry



source https://digitaldentistryinstitute.org/marketing-specialist-la-gi